vanban.org

Quyết định 1520/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Hải Đ Sinh năm : 1961 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1520/2017/QĐST- DSQuận 3, ngày 14 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1106/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Hải Đ

Sinh năm : 1961

Địa chỉ: CLC Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Phương T – theo Giấy ủy quyền được lập tại Phòng Công chứng số 1 Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/8/2017.

Bị đơn: Công Ty Cổ Phần N.

Trụ sở: CC Lê Qúy Đôn, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật : Ông Trần Anh D.

Người đại diện theo ủy quyền : Ông Trần Thanh T– đại diện theo giấy ủy quyền số 003 0717/UQ-CPNS ngày 04/12/2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công Ty Cổ phần N xác nhận còn nợ bà Hà Thị Hải Đ số tiền: 1.081.925.532 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi mốt triệu, chín trăm hai mươi lăm ngàn, năm trăm ba mươi hai đồng), bao gồm: Nợ gốc: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), nợ lãi là 681.925.532 đồng (sáu trăm tám mươi mốt triệu, chín trăm hai mươi lăm ngàn, năm trăm ba mươi hai đồng).

Công ty Cổ phần N có trách nhiệm trả cho bà Hà Thị Hải Đ toàn bộ số tiền 1.081.925.532 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi mốt triệu, chín trăm hai mươi lăm ngàn, năm trăm ba mươi hai đồng) làm một lần vào ngày 20/12/2017.

Kể từ ngày bà Hà Thị Hải Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án Công ty Cổ phần N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán tiền thì hàng tháng Công ty Cổ phần N còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.228.883 đồng (Hai mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám ngàn, tám trăm tám mươi ba đồng).

Hoàn trả cho bà Hà Thị Hải Đ số tiền án phí đã tạm nộp là 22.228.883 đồng (Hai mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám ngàn, tám trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai số AA/2017/0019418 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ