- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Đắc R, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: 128 đường H, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Nguyễn Thị Thanh Q, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: 128 đường H, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở: Số 10 đường T, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế vào ngày 14/6/2014.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Từ tháng 6/2018 đến nay vợ chồng anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh Lê Đắc Rôn và chị Nguyễn Thị Thanh Q tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Đắc Anh K, sinh ngày 27/11/2014, hiện nay đang ở với chị Q. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Đắc Anh K cho chị Nguyễn Thị Thanh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận anh Lê Đắc R không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh R và chị Q đã nộp theo biên lai thu số 007755 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Đắc Rôn và chị Nguyễn Thị Thanh Q đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22 tháng 3 năm 2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Đắc Anh K, sinh ngày 27/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Thanh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đắc R không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Rôn và chị Quỳnh đã nộp theo biên lai thu số 007755 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê Đắc R và chị Nguyễn Thị Thanh Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường A, thành phố Huế; (ĐKKH số 72, quyển số 01/2014 ngày 14/6/2014); -Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |