vanban.org

Quyết định 152 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 Chị Hà Thanh P, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n Nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
tØnh B¾c giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 152/2018/Q§ST-HNG§Lạng Giang, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5

năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988

- Bị đơn: Chị Hà Thanh P, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện L, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều

116; Điều 117; Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15

tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Hà Văn T, sinh năm 1988

- Chị Hà Thanh P, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện L, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Hà Thanh P tiếp nuôi con chung là Hà Văn P, sinh ngày

26/4/2012. Anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị P là 3.000.000đ/ tháng kể từ tháng 7/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly h«n anh Hà Văn T ® îc quyÒn th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc

c¶n trë anh T thùc hiÖn quyền nµy.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người

được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành chưa xong thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất là 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

* Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Hà Văn T và chị Hà Thanh

P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về ¸n phÝ: Anh Hà Văn T nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn

đồng) tiền ¸n phÝ ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng ¸n phÝ anh T đ· nộp theo Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006512 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành ¸n d©n sự huyện Lạng Giang, tØnh B¾c Giang. Anh Hà Văn T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng bị

kh¸ng c¸o kh¸ng nghị theo thủ tục phóc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ