vanban.org

Quyết định 152/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2025/TLST-DS ngày 24/10/2025, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1964 Địa chỉ thường trú: Khu phố T.M 2, phường P.T, Thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Minh Đ - Nguyễn Minh Đ1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2025/TLST-DS ngày 24/10/2025, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 30 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 30/03/2026, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Minh Đ là ông Lê Văn T (Theo văn bản ủy quyền số 01/2025/CCGD được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Xuân ngày 05/01/2025) đã rút toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận. Việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2025/TLST-DS ngày 24/10/2025, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1964

Địa chỉ thường trú: Khu phố T.M 2, phường P.T, Thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N)

Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Ông Lê Văn T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 1133 (B22 cũ), N.A.Q, tổ 17, Khu phố 12, phường T.H, tỉnh Đ.N

(Theo văn bản ủy quyền số 01/2025/CCGD được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Xuân ngày 05/01/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu phố T.M, Phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Bà Nguyễn Hoàng O, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

(Theo văn bản ủy quyền số 1864/04/2025/CCGD ngày 28/11/2025 ngày 28/11/2025 của Văn phòng công chứng Long Biên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1968

Địa chỉ: 12A Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

2. Bà Nguyễn Hoàng O, sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 13, Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

3. Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 13 Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

Người đại diện theo ủy quyền của bà P và bà L: Bà Nguyễn Hoàng O, sinh năm 1966.

4. Địa chỉ: Tổ 13, Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

(Theo văn bản ủy quyền số 1865/04/2025/CCGD ngày 28/11/2025 ngày 28/11/2025 của Văn phòng công chứng Long Biên.

5. Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

6. Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu phố T.M, phường P.T, thành phố B.H, tỉnh Đ.N (nay là phường P.T, tỉnh Đ.N).

7. Bà Thiều Thị Minh H - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường P.T, tỉnh Đ.N. Bà H ủy quyền cho ông Bùi Minh Q – Trưởng phòng kinh tế, hạ tầng và đô thị phường P.T, tỉnh Đ.N tham gia tố tụng (Theo văn bản ủy quyền số 277/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Chủ tịch UBND phường P.T)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

Về án phí: Ông Nguyễn Minh Đ đã trên 60 tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí nên thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2026/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn rút đơn khởi kiện nên tự nguyện chịu các chi phí tố tụng đã tạm ứng và đã được quyết toán xong.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ