vanban.org

Quyết định 152/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1.

1. Về hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Cháu Lê Hữu K, sinh ngày 09/12/1996 và Lê Ngọc H2, sinh ngày 27/10/2002 đều đã trưởng thành, ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Lưu Kim H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 348/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu A, ấp N, xã H, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Lưu Kim H1, sinh năm 1977

Địa chỉ: Khu A, ấp N, xã H, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Cháu Lê Hữu K, sinh ngày 09/12/1996 và Lê Ngọc H2, sinh ngày 27/10/2002 đều đã trưởng thành, ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.3.Về tài sản chung: Ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Lưu Kim H1 thống nhất không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn H tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Lê Văn H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005784 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Ông Lê Văn H còn được nhận lại 150.000 đồng. Bà Lưu Kim H1 không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ