vanban.org

Quyết định 152/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K thỏa thuận thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tuấn K, Trần Thị Tuyết L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152 /2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 441/2025/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn K, sinh năm: 1968

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021 tại Cục Cảnh sát

QLHC về trật tự xã hội.

Nơi cư trú: 91/4 BĐ, phường BR, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết L, sinh năm: 1967

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021 tại Cục Cảnh sát

QLHC về trật tự xã hội.

Nơi cư trú: 91/4 B, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng

12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K thỏa thuận thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Tuyết L và ông Lê Tuấn K có 01 con chung là: Lê

Hoàng Â, sinh ngày 26/3/2012. Thống nhất giao cháu Lê Hoàng  cho bà Trần Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Lê Tuấn K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Tuấn K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được

cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Tuấn K tự nguyện nộp án phí hôn nhân là 150.000

đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông Lê Tuấn K được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0044965 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ