vanban.org

Quyết định 152/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Danh N và bị đơn chị Vũ Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2012, quyển số 01/2012, ngày 06/7/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T (nay là xã T1), huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Danh T2, sinh ngày 10/12/2012. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Danh TT3 cho chị Vũ Thị H1trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Danh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Danh N và bị đơn chị Vũ Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2012, quyển số 01/2012, ngày 06/7/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T (nay là xã T1), huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 03 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 192/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Danh N, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đa, xã T huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Danh N và bị đơn chị Vũ Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2012, quyển số 01/2012, ngày 06/7/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T (nay là xã T1), huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Danh T2, sinh ngày 10/12/2012. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Danh TT3 cho chị Vũ Thị H1trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Danh Ngọc phải cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/ cháu/ tháng (Ba triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, mỗi tháng nộp một lần kể từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu Toản trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Danh Ngọc được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Danh N chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, anh Nguyễn Danh Ngọc tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền án phí anh N phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000004228907 ngày 09/5/2025 của Công ty Cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam, tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000154 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Danh N đã nộp đủ tiền án phí.

Chị Vũ Thị H không phải nộp án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ