vanban.org

Quyết định 152/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Vòng Hồng Ch. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh Ch yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung tài sản chung nợ chung không có"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2024/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 774/2024/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: 1. Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1990. Trú tại: Tổ 19, khu phố 5A, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. 2. Anh Vòng Hồng Ch, sinh năm: 1988. Trú tại: Tổ 9, ấp C, xã C, huyện T, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 22/09/2023 do Uỷ ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Đ cấp thì chị Bùi Thị H và anh Vòng Hồng Ch là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 30/7/2024 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về toàn bộ việc hôn nhân gia đình, với nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Vòng Hồng Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Vòng Hồng Ch tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Vòng Hồng Ch.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Vòng Hồng Ch và chị Bùi Thị H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0007462 ngày 30/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Anh Vòng Hồng Ch và chị Bùi Thị H đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ