vanban.org

Quyết định 152/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2024/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 224/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng M - Sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn:

Ông Trần Văn T - Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 2, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Phương T, sinh ngày 27/02/2014 cho ông Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung tên Trần T N, sinh ngày 19/5/2018 cho bà Nguyễn Thị Hồng M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Bà M và ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng M và ông Trần Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà M tự nguyện nộp án phí thay ông T. Tổng cộng bà M phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005657 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ