vanban.org

Quyết định 152/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T1 và chị Trần Thị Mộng T2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T1 và chị Trần Thị Mộng T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 2 con chung là cháu Lê Trần Gia B, sinh ngày 19/11/2013 và cháu Lê Khánh A, sinh ngày 20/5/2018. Anh T1 và chị T2 thống nhất giao cháu B và cháu A cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T - Trần Thị Mộng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T1 và chị Trần Thị Mộng T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2024/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 297/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Minh T1, sinh năm 1985 Địa chỉ: số 47/21 đường T, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Mộng T2, sinh năm 1992 Địa chỉ: số 47/21 đường T, phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T1 và chị Trần Thị Mộng T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T1 và chị Trần Thị Mộng T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Lê Trần Gia B, sinh ngày 19/11/2013 và cháu Lê Khánh A, sinh ngày 20/5/2018. Anh T1 và chị T2 thống nhất giao cháu B và cháu A cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Chị T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T2 được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006229 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ