vanban.org

Quyết định 152/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 20/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đư ng sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời k hôn nhân, bà L và ông D thống nh t xác định vợ ch ng có một con chung t n Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 19/02/2011 Bà L và ông D thống nh t thỏa thuận sau khi ly hôn, bà L là người trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D và Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đư ng sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2023/QĐST-HNGĐTân An, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào các điều: 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghi n cứu h s việc dân sự thụ lý số: 407/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc y u c u công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung g m những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1987; địa ch cư tr : 187/2 Lô C, Đường M, khu phố T, Phường E, thành phố T, t nh Long An.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; địa ch cư tr : Xóm A, thôn P, xã Đ, huyện B, t nh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị L tiến tới hôn nhân do tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố T, t nh Long An c p Gi y chứng nhận kết hôn vào ngày 16 tháng 01 năm 2010, đây là hôn nhân hợp pháp

Tại phi n hòa giải ngày 12 tháng 12 năm 2023, hai b n thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, xác định có một con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung và thống nh t thỏa thuận không y u c u Tòa án giải quyết

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng sự được ghi trong Bi n bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Bi n bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đư ng sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời k hôn nhân, bà L và ông D thống nh t xác định vợ ch ng có một con chung t n Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 19/02/2011 Bà L và ông D thống nh t thỏa thuận sau khi ly hôn, bà L là người trực tiếp nuôi dư ng con chung, ông D c p dư ng nuôi con chung m i tháng là 2 000 000 đ ng, c p dư ng vào ngày 10 hàng tháng, b t đ u từ ngày 10 tháng 01 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi

Về nghĩa vụ chậm c p dư ng: Kể từ ngày có đ n y u c u thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tư ng ứng với thời gian chậm trả; lãi su t phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai được cản trở Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc y u c u c p dư ng, thay đổi mức c p dư ng nuôi con; cá nhân, c quan, tổ chức có quyền y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền y u c u người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; y u c u người không trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con

- Về tài sản chung: thống nh t không có, không y u c u Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: thống nh t không có, không y u c u Tòa án giải quyết

- V n đề khác: không y u c u Tòa án giải quyết

2 Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng; các đư ng sự phải chịu, chuyển 300 000 (ba trăm nghìn) đ ng tạm ứng đã nộp theo bi n lai thu số 0001200 ngày 21 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An sang thi hành lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

Cỡ chữ