- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 152/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1973. Địa chỉ: tổ 8, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: tổ 8, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Mạnh H và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Phạm Mạnh H và bà Nguyễn Thị T thoả thuận giao con chung là Phạm Ngọc Thủy T, sinh ngày 14/7/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2023. Còn đối với 02 con chung là Phạm Hoàng S, sinh ngày 30/7/1998, Phạm Sơn L, sinh ngày 28/10/2000 đã đủ 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự nên ông H và bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí: ông Phạm Mạnh H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0013078 ngày 11/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng, ông H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND thị trấn L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |