- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2023/QĐST-HNGĐ | TX, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T; Sinh năm: 1993. Bị đơn: Chị Lê Thi T; Sinh năm: 1997. Cùng địa chỉ: Thôn Thống Nhất 1, xã XD, huyện TX, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Anh K, sinh ngày 10/11/2021. Khi ly hôn anh T và chị T thống nhất giao cháu K cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự huyện TX, tỉnh TH theo biên lai số: 0002433 ngày 25/10/2023. Được trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí anh T nhận nộp, theo đó anh T còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND huyện TX; - Chi cục THAND huyện TX; - - Đương sự; - - UBND xã XD; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Long |