- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Tr và ông Phạm Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 201/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1998; Bị đơn: ông Phạm Văn Ch, sinh năm: 1988; Đồng địa chỉ thường trú: thôn Phú Sen T, xã Hòa Định T, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Tr và ông Phạm Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Tr và ông Phạm Văn Ch thống nhất thỏa thuận: giao 03 con chung tên Phạm Văn H, sinh ngày: 30/3/2015, Phạm Văn H, sinh ngày: 12/8/2017 và Phạm Thị Gia H, sinh ngày: 01/5/2020 cho bà Nguyễn Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Phạm Văn Ch không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ông Phạm Văn Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010141 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên. Nên còn phải trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Phú Hoà; - Chi cục THADS huyện Phú Hoà; - UBND xã Hòa Định Đ. (số 22 ngày 18/8/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hoan |