- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 24 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 628/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Người yêu cầu: Ông TGN, sinh năm 1962; Thường trú: Lê Quang Định, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: Nguyễn Ảnh Thủ, Tổ Z, Khu phố M phường N, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Người yêu cầu: Bà BTMD, sinh năm 1964; Thường trú: Nguyễn Ảnh Thủ, Tổ Z, Khu phố M phường N, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 02 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông TGN và bà BTMD thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 29/8/1989 của Uỷ ban nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.)
- Về con chung: Có 02 con chung: T G H Đ, sinh ngày 12/5/1995 (Đã trưởng thành) và T G G N, sinh ngày 26/9/2001 (Đã trưởng thành).
- Về tài sản chung:Tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung, nghĩa vụ chung khác về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí toà án: Ông TGN và bà BTMD chịu và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông TGN và bà BTMD đã nộp theo biên lai số AA/2021/0022186 ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông TGN và bà BTMD đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; - UBND , Thành phố Hồ Chí Minh ; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |