- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 673/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Thân Viêt Th, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 632 đường Ng, phường T, Quận N, TP. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số 2E/8 đường Đ, phường B, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Lý Thị Cẩm Th1, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số 2/6 đường Tr, phường S, TP. Mỹ Tho, Tiền Giang.
Địa chỉ liên hệ: Số 2E/8 đường Đ, phường B, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2022, anh Thân Viêt Th và chị Lý Thị Cẩm Th1 đã trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Thân Viêt Th và chị Lý Thị Cẩm Th1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Mỹ Tho theo giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2008 ngày 11/01/2008. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai anh chị.
Về con chung: Có 02 con chung là Thân Lý Hoàng Kh, sinh ngày 04/11/2008 và Thân Lý Huy Kh1, sinh ngày 08/9/2015. Anh Th và chị Th1 thống nhất giao chị Th1 nuôi dưỡng cháu Hoàng Kh và cháu Huy Kh1 cho đến khi trưởng thành. Anh Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/cháu từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Th được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Lệ phí Tòa án: Anh Th và chị Th1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Thân Viêt Th và chị Lý Thị Cẩm Th1 đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Thân Lý Hoàng Kh, sinh ngày 04/11/2008 và Thân Lý Huy Kh1, sinh ngày 08/9/2015. Anh Th và chị Th1 thống nhất giao chị Th1 nuôi dưỡng cháu Hoàng Kh và cháu Huy Kh1 cho đến khi trưởng thành. Anh Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng/cháu từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh Th được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: Anh Th và chị Th1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0022995 và số 0022996 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Mỹ Tho; - UBND phường 6; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Nhật |