- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2022/QĐST-HNGĐ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!P, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Tô Thị Thanh H, sinh năm: 1998;!
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Ông Võ Văn T, sinh năm: 1997;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Tô H, sinh năm 1966; Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
2. Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Hoàng V – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh – Chi nhánh ngân hàng N, huyện P. (Theo các giấy ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/7/2019 của Tổng giám đốc A cho Chi nhánh và giấy ủy quyền số 3421/NHNo.PH ngày 01/6/2022 của Ngân hàng N, chi nhánh huyện P).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Thanh H và ông Võ Văn T.
2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Thanh H và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Võ Hồng T, sinh ngày 07/4/2021 giao cho nguyên đơn là bà Tô Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bị đơn Võ Văn T phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2022 đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Tô Thị Thanh H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004136 ngày 02/8/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho nguyên đơn Tô Thị Thanh H số tiền 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn); Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.507.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007475, ngày 01/12/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
(đã ký)
- UBND xã H (CNKH số 38 ngày 22/5/2018);!
!
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương!Thị!Thu!Hiền!