vanban.org

Quyết định 152/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1973 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T/C CNTT LH giữa Ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H. THẠCH THẤT-TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2021/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÂT

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Ninh

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Loan

Bà Nguyễn Thị Mai

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2021/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1973

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Thôn X Đ, xã Đ Tr, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Đ, bà N có 04 con chung là chị Nguyễn Thị H H, sinh ngày 06/10/1992, chị Nguyễn Thị V, sinh ngày 26/6/1994, anh Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 21/3/1998 và cháu Nguyễn Tất Th, sinh ngày 20/01/2004. Do chị H, chị V, anh Tuấn A đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con chung khi ly hôn đối với các anh chị có tên nêu trên. Đối với cháu Th, ông bà thỏa thuận giao cháu Th cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Đ cho đến khi bà N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Tiến Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả ông Nguyễn Tiến Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0025033 ngày 27/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành dân sự.

Cỡ chữ