vanban.org

Quyết định 152/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm Y và anh Lã Tuấn A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm Y và anh Lã Tuấn A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm Y và anh Lã Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2021/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Cẩm Y, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khóm N, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lã Tuấn A, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Tạm trú: Khóm N, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm Y và anh Lã Tuấn A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Cẩm Y và anh Lã Tuấn A.

- Về con chung: Giao cháu Lã Trần Thảo M, sinh ngày 22/8/2018 cho chị Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (Hiện nay cháu M đang sống cùng chị Y). Anh Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng: Buộc anh Lã Tuấn A phải cấp dưỡng cho cháu Lã Trần Thảo M mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian bắt đầu từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu Thảo M đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Cẩm Y phải nộp là 150.000 đồng, chị Y đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006959 ngày 15/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị Y được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

+ Án phí cấp dưỡng: Anh Lã Tuấn A phải nộp 150.000 đồng và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Keå töø ngaøy có đơn yêu cầu thi hành án ñeán khi thi haønh aùn xong khoaûn tiền neâu treân, haøng thaùng ngöôøi phaûi thi haønh aùn coøn phaûi chòu theâm tieàn laõi cuûa soá tieàn coøn phaûi thi haønh aùn theo laõi suaát chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khỏan 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ