vanban.org

Quyết định 152/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H.

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 152/2021/QĐHG-HNGĐThái Thụy, ngày 22 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Thẩm phán ra quyết định: Ngô Thế Tương.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 9 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Chị Đoàn Thị V, sinh năm 2001. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã S, huyện T, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Anh Lê Văn H, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Thôn N xã S, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

X T TH Y:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H.

2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H thỏa thuận để chị Đoàn Thị V trực tiếp nuôi con chung Lê Anh B, sinh ngày 28/12/2020. Anh Lê Văn H tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung Lê Anh B 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 09/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị V và anh Lê Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ