vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Y và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Người yêu cầu: Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 2.Người yêu cầu: Anh Cao Văn V, sinh năn 1993 Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V tự nguyện kết hôn ngày 24/4/2018 tại UBND xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình do tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xẩy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đến tháng 10 năm 2019 thì vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn chị Y, anh V thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản: Vợ chồng thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Y, anh V nhận chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V

- Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hải Y và anh Cao Văn V mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng chị Y, anh V đã nộp tại biên lai số 0006357 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ