vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Bùi T, sinh ngày 03/12/2010 cho bà Đậu Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Đậu Thị Phương T, Bùi Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đậu Thị Phương T, sinh ngày 02/8/1989; Nơi cư trú: Tổ 10, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Bùi V, sinh ngày 12/4/1979; Nơi cư trú: Tổ 10, phường H, quận C, TP Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05 tháng 6 năm 2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Bùi T, sinh ngày 03/12/2010 cho bà Đậu Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi; Giao con chung Bùi Kim T, sinh ngày 12/01/2015 cho ông Bùi V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V thống nhất xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Đậu Thị Phương T và ông Bùi V thống nhất xác định không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đậu Thị Phương T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000959 ngày 19/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Hoàn lại cho bà Đậu Thị Phương T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong tổng số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ