- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 03 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị Đ; Sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Lý L; Sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Kim Thị Đ và ông Lý L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh S cấp ngày 06 tháng 8 năm 2019 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Kim Thị Đ và Ông Lý L thống nhất xác định có một người con chung tên Lý Thị Lin Đ1, sinh ngày 25/7/2014. Bà Kim Thị Đ và Ông Lý L thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Kim Thị Đ và ông Lý L thỏa thuận thống nhất giao cháu Lý Thị Lin Đ1, sinh ngày 25/7/2014 cho bà Kim Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Lý L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lý L có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Lý Thị Lin Đ1, sinh ngày 25/7/2014 mà không ai được cản trở. Ông Lý L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Thị Lin Đ1 của bà Kim Thị Đ.
- Về tài sản chung: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị Đ và ông Lý L thỏa thuận thống nhất bà Kim Thị Đ đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005735 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S, hoàn trả cho bà Kim Thị Đ số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
Ông Lý L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - T ND tỉnh S ( . KTNV TH ); - VKSND huyện T; - UBND xã L; - Chi cục TH DS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng |