vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Dương Đình Quang.

Sau khi ly hôn chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Thị Thùy C - Sinh ngày 02/9/2014, anh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Gia B - Sinh ngày 08/6/2016 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Đình Q tự nguyện thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Dương Đình Quang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N- Sinh ngày: 07/01/1994; ĐKHKTT: Xóm T, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Đình Q- Sinh ngày: 27/8/1992; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã X, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nvà anh Dương Đình Quang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Đình Q tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Đình Q thỏa thuận:

- Sau khi ly hôn chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Thị Thùy C - Sinh ngày 02/9/2014, anh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dương Gia B - Sinh ngày 08/6/2016 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh Q đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q và chị N cho đến khi có yêu cầu.

- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Đình Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Đình Q đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000050 ngày 23 tháng 10 năm 2020. Chị N được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ