vanban.org

Quyết định 152/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trần Thiên A sinh ngày 12/6/2019, (hiện cháu Nguyễn Trần Thiên A đang do chị Trần Thị L chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Luyến xin ly hôn anh Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm Sỹ Hội Bắc, xã N, huyện N, tỉnh Nnh.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện Đ, tỉnh Q

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Trần Thiên A sinh ngày 12/6/2019, (hiện cháu Nguyễn Trần Thiên A đang do chị Trần Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị L mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Trần Thiên A trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giải quyết chị L nộp toàn bộ. Chị Trần Thị L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị Trần Thị L phải nộp là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0001719 ngày 29/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Trần Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ