- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay Huỳnh Thị B - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2020/TLST-DS ngày 01/10/2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thị B số tiền nợ 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng . Ghi nhận bà Huỳnh Thị B không yêu cầu trả lãi số tiền trên.
Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 5.000.000 đồng (năm triệu) đồng, do bà Nguyễn Thị L chịu.
Bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi nên được miễn án phí.
Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 7.350.000 đ (B triệu ba trăm năm mươi ngàn) đồng cho bà Huỳnh Thị B theo biên lai thu tạm ứng án phí, L phí tòa án số 0001419 ngày 30/9/2020
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |