- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOANG - KHOA"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2019/TLST-VDS, ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cʵu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trʵn Thị Anh K, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu phố 9, phường H, thành phố T, tỉnh B.
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện P, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/4/2019, bà Trʵn Thị Anh K và ông Nguyễn Văn H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trʵm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà K và ông H yêu cʵu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc bà K và ông H thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Bà K và ông H khai không có con chung, không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cʵu phải chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trʵn Thị Anh K và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 68 ngày 25/7/2017 của UBND xã C, huyện P, tỉnh B cấp cho bà K và ông H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà K và ông H khai không có con chung, không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà K và ông H không yêu cʵu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trʵn Thị Anh K và ông Nguyễn Văn H mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016-0033722 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dʵu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dʵu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dʵu Một; - UBND xã C, huyện P, tỉnh B; - Người yêu cʵu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |