vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Linh C, sinh ngày 18/4/2011 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung tên con chung tên Phạm An D, sinh ngày 15/5/2013 cho ông Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1986;

- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1985;

Cùng hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; cùng tạm trú: 19/2DCA khu phố B, phường Bình C, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 quyển số 06/2011 ngày 17 tháng 5 năm 2011.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H có 02 con chung tên Phạm Linh C, sinh ngày 18/4/2011 và Phạm An D, sinh ngày 15/5/2013.

Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Linh C, sinh ngày 18/4/2011, ông Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm An D, sinh ngày 15/5/2013.

. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Linh C, sinh ngày 18/4/2011 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung tên con chung tên Phạm An D, sinh ngày 15/5/2013 cho ông Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn T và bà Trần Thị Thu H chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024935 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ