vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D thống nhất thuận tình ly hôn. 2 Về quan hệ con chung: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D xác nhận có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hinh Ngọc V + Đặng Thị Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 30 tháng 7 năm 2019;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Hinh Ngọc V – sinh năm 1993; trú tại: Tổ 53, phường M, quận L, TP Đà Nẵng và bà Đặng Thị Hồng D – sinh năm 1995; Trú tại: Tổ 46, phường T, quận T, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, TP Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 0080, quyển số 01/2013 ngày 31/7/2013, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng thì từ năm 2015 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D xác nhận có 01 con chung là Hinh Ngọc H – sinh ngày 08.4.2014.

Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D thống nhất thỏa thuận là bà Đặng Thị Hồng D trực tiếp nuôi con chung và ông Hinh Ngọc V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D xác nhận không có.

Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông V, bà D cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông V và bà D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2 Về quan hệ con chung: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D xác nhận có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:

Bà Đặng Thị Hồng D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hinh Ngọc H – sinh ngày 08.4.2014. Ông Hinh Ngọc V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D xác nhận không có.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[[2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006326 ngày 30.7.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Hinh Ngọc V và bà Đặng Thị Hồng D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ