vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Xuân T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ

Chương Mỹ, ngày 5 tháng 7 năm 2019

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 149/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 27 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Chị Nguyễn Thị Tuyết H – sinh năm 1985; Nơi cư trú: Thôn P – xã H – huyện C - thành phố Hà Nội. - Anh Nguyễn Xuân T - sinh năm 1985; Nơi cư trú: Thôn P – xã H – huyện C - thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 07/3/2008 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2018 đến nay, không

liên lạc, quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Chị H, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Xuân T có hai con chung là cháu Nguyễn Trí D, sinh ngày 26/8/2008 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 01/01/2011. Chị H và anh T thỏa thuận: Chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án. Anh Tcó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi có sự thay đổi khác. 4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết. 5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Xuân T. - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Trí D, sinh ngày 26/8/2008 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 01/01/2011 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Tuyết H không yêu cầu anh Nguyễn Xuân T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Xuân T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tuyết H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004123 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ