- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T xin ly hôn Đào Xuân L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Xuân L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1975 Nơi cư trú: Thôn N, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Đào Xuân L – sinh năm 1971 Nơi cư trú: Thôn N, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Xuân L thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Đào Thị V.A sinh năm 1998 nay đã trưởng thành tự lập được cuộc sống riêng nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển 150.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0009877 ngày 10/6/2019 sang thành án phí sơ thẩm.Trả lại chị T 150.000 đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND xã Vũ Đông, TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁ N Nguyễn Văn Mạnh |