- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Duy Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Duy Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019, giữa: Chị: Nguyễn Thị N, sinh năm: 1979. Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã XP, huyện LM, tỉnh Hậu Giang. Anh: Duy Văn T, sinh năm: 1976. Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã XP, huyện LM, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Duy Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Duy Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Duy Văn T thống nhất giao cháu Duy Thị Diễm M (nữ), sinh ngày 22/11/2001 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh T chưa yêu cầu. Đối với cháu Duy Minh Đ (nam), sinh ngày 26/7/1999, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp, khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo lai thu số 0019778 ngày 05 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LM thành án phí; Chị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THA dân sự huyện Long Mỹ; - UBND xã XP; - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Minh Chánh |