vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hải L - Sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Tân Thắng, xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Hải L và anh Nguyễn Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hải L - Sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Tân Thắng, xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VX
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 152/2019/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Đỗ Hải L - Sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Tân Thắng, xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hải L - Sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn Tân Thắng, xã Tân Thành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Hải L và anh Nguyễn Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Nguyễn Đỗ Tường V (sinh ngày 01/6/2015) cho chị Đõ Hải L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định pháp luật, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Đỗ Hải L chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ chị Đỗ Hải L được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01963 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VX, tỉnh Hà Giang (Người nộp thay cho Đỗ Hải L là anh Nguyễn Ngọc H).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7,7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ