vanban.org

Quyết định 152/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 29/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2019/TLST-DS ngày 21/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) K Địa chỉ: Số 40-42-44, đường Ph, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trầ…

Bà Trần Thị D, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1982 Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện được quyền khởi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG KIÊN LONG - NGUYỄN VĂN ÚT"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2019/TLST-DS ngày 21/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) K Địa chỉ: Số 40-42-44, đường Ph, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trầ…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2019/QĐST-DSH, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2019/TLST-DS ngày 21/02/2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) K Địa chỉ: Số 40-42-44, đường Ph, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh B. Người được ủy quyền lại: Ông Trần Duy N, Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch H – Chi nhánh B. Địa chỉ: Khu nhà phố 6D, trung tâm Thương mại huyện H, tỉnh B. Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1974

Bà Trần Thị D, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1982 Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và thu thập tài liệu chứng cứ hết 700.000 đồng. Buộc nguyên đơn ngân hàng TMCP K phải chịu chi phí này. Ngân hàng TMCP K đã nộp 1.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng và chi hết 700.000 đồng còn lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được hoàn trả cho ngân hàng TMCP K. Về án phí: Các đương sự không ai phải chịu. Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.990.000 đồng (bốn triệu chín trăm chín chục nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006081 ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. 3. Đương sự, ngân hàng TMCP K có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ