- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Minh T với chị Huỳnh Thị Bé L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 152/2018/QĐST-VDS | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 201/2018/TLST-VDS ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Anh Đào Minh T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp VK, xã AT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Chị Huỳnh Thị Bé L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp VK, xã AT, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Minh T với chị Huỳnh Thị Bé L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đào Minh T và chị Huỳnh Thị Bé L không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đào Minh T và chị Huỳnh Thị Bé L không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Đào Minh T và chị Huỳnh Thị Bé L không có nợ chung.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đào Minh T và chị Huỳnh Thị Bé L có nghĩa vụ chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016535 ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã KTT, huyện B; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Dân |