vanban.org

Quyết định 152/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Dung -Nguyễn Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152 /2018/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 03 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 230/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu: 1.Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1977. Địa chỉ: 136F, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh B. 2.Ông Nguyễn Văn D1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 3, Tán Kế, phường 3, thành phố B, tỉnh B. -Căn cứ vào Điều 212, 213, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn D1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn D1 có 02 con chung tên Nguyễn Kiều O, sinh ngày 28/01/1998 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 16/01/2000 đều đã trưởng thành. -Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn D1 đều khai không có. 3.Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn D1 phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0017339 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (Bà D ông D1 đã nộp đủ lệ phí). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ