vanban.org

Quyết định 152/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1991 HKTT: Thôn Th, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T1 xin ly hôn anh Cáp Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Thân Văn Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Tấn

2. Ông Nguyễn Viết Cường

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1991

HKTT: Thôn Th, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Tạm trú: Khu 6, đường Kh, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Anh Cáp Trọng T - sinh năm 1980

Nơi cư trú: Thôn Th, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị T1 và anh Cáp Trọng T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị T1 và anh Cáp Trọng T thống nhất thỏa thuận: Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung của vợ chồng là Cáp Trọng T2 sinh ngày 23/5/2016 và Cáp Trọng H sinh ngày 29/3/2018. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh Tcó quyền thăm nom con chung và anh T được đón con chung là Cáp Trọng T2 về nhà vào các ngày thứ bẩy và chủ nhật hằng tuần.

- Về án phí: Chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu cả 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/04933 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T1 đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ