vanban.org

Quyết định 152/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Đ T và chị Phạm Thị Th A 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Tạ Kh L, sinh ngày 17/5/2011; Tạ Kh Ng, sinh ngày 19/6/2013; Anh Tạ Đ T nuôi cháu Tạ Kh L; chị A nuôi cháu Tạ Kh Ng cho đến khi cháu các đủ 18 tuổi, hai bên không phải đóng góp nghĩa vụ nuôi con chung cho đến khi các bên có yêu cầu mới, chị A, anh Tạ Đ T có qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tạ Đ T ly hôn chị Phạm thị Th A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Đ T và chị Phạm Thị Th A 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2018/QĐST- HNGĐThanh Oai, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Đ T - Sinh năm 1986 HKTTvà trú tại: Thôn Đ1, xã T H, huyện Th.O, Thành phố H Bị đơn: Chị Phạm Thị Th A - sinh năm 1986 HKTT: Thôn Đ1, xã T H, huyện Th.O, Thành phố H Hiện trú tại: Thôn Tr X, xã Đ2, huyện Th.O, Thành phố H

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55 ; 81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Đ T và chị Phạm Thị Th A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Tạ Kh L, sinh ngày 17/5/2011; Tạ Kh Ng, sinh ngày 19/6/2013; Anh Tạ Đ T nuôi cháu Tạ Kh L; chị A nuôi cháu Tạ Kh Ng cho đến khi cháu các đủ 18 tuổi, hai bên không phải đóng góp nghĩa vụ nuôi con chung cho đến khi các bên có yêu cầu mới, chị A, anh Tạ Đ T có quyền thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có

- Công nợ, công sức: Không có.

- Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Anh Tạ Đ T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tạ Đ T đã nộp tại biên lai số 0002374 ngày 12 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.O, Thành phố H. Hoàn trả lại anh Tạ Đ T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ