- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn G, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn G, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Q, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn G, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Q, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị M nuôi hai con là Phạm Văn Đ, sinh ngày 30/4/2013; Phạm Tuấn B, sinh ngày 15/4/2016. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con là 2.000.000/ 01 tháng, kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T được quyền thăm nom các con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M nhận chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000đ chị M đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003189 ngày 17/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã N; - CCTHADS huyện L; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường |