- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn H xin ly hôn chị Lê Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Cụm 12, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Cụm 12, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Lê Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị H1 có một con chung là cháu Lê Văn H2, sinh ngày 12/3/2007. Anh H và chị H1 thỏa thuận giao cháu Lê Văn H2 cho anh H nuôi cho đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Văn H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Lê Thị H1 cho đến khi anh H có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Văn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010154 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh Lê Văn H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - CCTHADS huyện Đ; - UBND xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |