- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Lê Trung H. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2015, ngày 17/9/2015 của UBND xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 152/2017/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Trung H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 5, ấp 3, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Lê Trung H. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2015, ngày 17/9/2015 của UBND xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huỳnh N và anh Lê Trung H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận về phần tài sản, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thống nhất chị Phạm Thị Huỳnh N chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012176 ngày 16/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho chị Phạm Thị Huỳnh N số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012176 ngày 16/6/217 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho anh Lê Trung H số tiền 375.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012194 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự ; - UBND xã MT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thành Liêm |