vanban.org

Quyết định 152/2017/QĐST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D, sinh năm 1993 và anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thanh T như sau: Giao con chung tên Trần Ngọc H, sinh ngày 09-10-2014 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị D không yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa chị Trần Thị D với anh Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D, sinh năm 1993 và anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 152/2017/QĐST-HNG§Châu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp H II, xã Ph, huyện Th, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Th, tỉnh Kiên Giang Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

+ 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D, sinh năm 1993 và anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thanh T như sau: Giao con chung tên Trần Ngọc H, sinh ngày 09-10-2014 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị D không yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Diệu và anh Nguyễn Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thanh T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí thuận tình ly hôn. Chị Trần Thị D tự nguyện nộp thay cho anh Tuấn 75.000đ tiền án phí. Như vậy tổng số tiền án phí chị Diệu phải nộp là 150.000 đồng nhưng chị D được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0005862 ngày 09-6-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị Diệu số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ