- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Huyền L tranh chấp ly hôn anh Lâm Quốc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Huyền L và anh Lâm Quốc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI – TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 152/2017/QĐST - HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Huyền L, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Anh Lâm Quốc A, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp TK, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Huyền L và anh Lâm Quốc A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lưu Huyền L và anh Lâm Quốc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lâm Yến M (nữ), sinh ngày 22/10/2015 cho chị Lưu Huyền L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Anh Lâm Quốc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Lưu Huyền L và anh Lâm Quốc A xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lưu Huyền L phải chịu 150.000 đồng (Chị L chịu án phí theo quy định của pháp luật và tự nguyện chịu thay cho anh A). Ngày 11 tháng 10 năm 2017 chị L đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0009150 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi đối trừ chị Linh được nhận lại 150.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nôi nhaän: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - UBND thị trấn ĐD; - Các đương sự; Biên- Lưu VT, hồ sơ vụ án;Biện Thị Nhung | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |