- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hiền - Hùng"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Phi H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________________ Số: 152/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn 1- xã L1- huyện B- tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Phi H1, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn 1- xã L- huyện B- tỉnh Lâm Đồng.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phƣờng A- Phòng giao dịch L
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Mộng H2 Chức vụ: Phó Giám đốc
Địa chỉ: Thôn 8A- xã L- huyện B- tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Phi H1.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Phi H1 thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Nhật H3, sinh ngày 04/10/2013 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên.
Anh Nguyễn Phi H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Nhật H3 đủ tuổi thành niên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Phi H1 về việc chia tài sản chung như sau:
Anh Nguyễn Phi H1 được toàn quyền quản lý, sở hữu, sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa số 239, tờ bản đồ số 06 diện tích 200m2 (trong đó có 100m2 đất ở tại nông thôn và 100m2 đất trồng cây lâu năm) trên đất có 01 căn nhà xây cấp 4 diện tích 50m2 tọa lạc tại Thôn 1, xã L, huyện B theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 286088 do UBND huyện B cấp ngày 04/6/2013 mang tên anh Nguyễn Phi H1, chị Lê Thị H.
Anh Nguyễn Phi H1 có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên trước bạ theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Phi H1 có trách nhiệm thanh toán giá trị tài sản chênh lệch cho chị Lê Thị H số tiền là 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng).
2.4- Về nợ chung: Vợ chồng chị Lê Thị H và anh Nguyễn Phi H1 thống nhất trình bày vợ chồng có nợ của Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L số tiền 40.000.000đ + lãi phát sinh và vợ chồng thỏa thuận anh Nguyễn Phi H1 phải có trách nhiệm trả số nợ trên cho Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L và được Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L đồng ý bằng văn bản. Đại diện Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L cho rằng khoản nợ chưa đến hạn nên Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L chưa khởi kiện. Nếu sau này anh Nguyễn Phi H1 không trả nợ thì Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Phường A- Phòng giao dịch L sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
2.5- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Chị Lê Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 2.175.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004955 ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Chị Lê Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.025.000đ (Hai triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Anh Nguyễn Phi H1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND, TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND, Chi cục THADS huyện B; -UBND xã L1, huyện B; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Trƣờng |