vanban.org

Quyết định 151a/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH số 151a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2023 giữa Vũ Thị D-Vũ Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151a/2023/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thanh Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tống Đức Như và ông Nguyễn Văn Biên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Vũ Ngọc D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị D và anh Vũ Ngọc D.

Về con chung: Chị D và anh D thừa nhận, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Vũ Ngọc Th, sinh ngày 02/11/2016 và cháu Vũ Ngọc Tù, sinh ngày 14/02/2019. Chị D và anh D thỏa thuận, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc T, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Th, chị D và anh D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị D, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị D và anh D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản: Chị D và anh D không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị D và anh D thỏa thuận, chị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0002386 ngày 07/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ