vanban.org

Quyết định 1512/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Ngọc C thuận tình (Giấy chứng nhận kết hôn số: 15 của Ủy ban nhân dân xã G, thị xã H, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1512/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1230/2025/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1999; địa chỉ: Số 491 đường A, khu phố

B, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Bùi Ngọc C, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số 491 đường D, khu phố E,

phường F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 15 của Ủy ban nhân dân xã G, thị

xã H, tỉnh I ngày 21 tháng 3 năm 2018, có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Trần

Thị Ngọc M và ông Bùi Ngọc C được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn

nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 21/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 09/12/2025, bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Ngọc C yêu cầu

Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Ngọc

Đăng T, sinh ngày: 25/4/2018. Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận

giao cho bà Trần Thị Ngọc M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

con chung. Ông Bùi Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng

3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bắt đầu từ ngày quyết định

ly hôn có hiệu lực; về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Ngọc C thuận tình

ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 15 của Ủy ban nhân dân xã G, thị xã H, tỉnh

I (Nay là Ủy ban nhân dân phường K, Thành phố L) ngày 21 tháng 3 năm 2018 hết hiệu lực).

- Về con chung: Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao cho bà Trần Thị Ngọc

M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Bùi Ngọc Đăng T, sinh ngày: 25/4/2018. Ông Bùi Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bắt đầu từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực là ngày 17/12/2025.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,

bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Ngọc C phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án

phí, lệ phí Tòa án số: 0042858 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành

phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự

có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30

Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ