- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUAN TINH LY HON GIUA PTNT-NTK"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TĐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1512/2023/QĐST-HNGĐ | TP TĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TĐ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,
Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 644/2023/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải-quyết việc dân sự:
1. Bà PTNT – Sinh năm: 1984 – Số CCCD: A
2. Ông NTK– Sinh năm: 1985 – Số CCCD: B
Cùng Thường trú: Số BH đường HD H, khu phố M, phường LC, TP TĐ, Thành
phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/5/2023, ông NTKvà bà
PTNT đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 11/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông NTKvà bà PTNT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông NTKvà bà PTNT cùng trình bày có 02 con chung tên
NTH (giới tính nam, sinh ngày 25/11/2018) và NTK (giới tính nam, sinh ngày 26/10/2016). Bà T và ông K thống nhất giao con chung tên NTH cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên NTK cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi
con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông NTKvà bà PTNT cùng trình bày không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, ông NTKvà bà PTNT không còn bất kỳ yêu cầu nào khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba
trăm ngàn đồng) do ông NTKvà bà PTNT tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông K và bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2022/0003489 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông NTKvà bà PTNT đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 47 do Ủy ban nhân dân phường LC, quận TĐ,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/6/2016 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nôi nhaän:
| - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - UBND P.LC, TP.Thủ Đức, TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |