vanban.org

Quyết định 1511/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Xuân H và bà Đặng Thị Huyền T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung Huỳnh Thị Huyền T1, sinh ngày 24/7/2008 và Huỳnh Gia L, sinh ngày 26/01/2012. Giao trẻ T1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trẻ T1 trưởng thành tròn 18 tuổi và giao trẻ L c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Xuân H - Đặng Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1511/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1845/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Xuân H, sinh ngày 10/10/1982.

Số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 2 B, tổ A, ấp C, xã B, TP .

2. Bà Đặng Thị Huyền T, sinh ngày 28/01/1985.

Số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 2 B, tổ A, ấp C, xã B, TP .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Xuân H và bà Đặng Thị Huyền T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông H và bà T cư trú tại xã B, TP . nên căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh

Về hôn nhân: Ông Huỳnh Xuân H và bà Đặng Thị Huyền T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38 Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, TP . cấp ngày 07/5/2008 nên hôn nhân của ông H và bà T là hôn nhân hợp pháp.

Về yêu cầu thuận tình ly hôn: Ông H và bà T nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, đã giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông H và bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà T vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông H và bà T yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án ghi nhận ông H và bà T thuận tình ly hôn.

Về con chung, cấp dưỡng: Trong thời gian chung sống, ông H và bà T có 02 con chung Huỳnh Thị Huyền T1, sinh ngày 24/7/2008 và Huỳnh Gia L, sinh ngày 26/01/2012. Sau ly hôn, ông H và bà T thỏa thuận giao trẻ T1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giao trẻ L cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, không bên nào cấp dưỡng cho bên nào. Xét thấy, ông H và bà T đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng con chung. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi của con và phù hợp với nguyện vọng chính đáng của ông H, bà T, trẻ T1, trẻ L. Do đó, căn cứ Điều 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án ghi nhận việc giao trẻ T1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao trẻ L cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trẻ Trân, trẻ L lần lượt trưởng thành tròn 18 tuổi, tạm ngừng cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà T cho đến khi có yêu cầu của ông H và tạm ngừng cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông H cho đến khi có yêu cầu của bà T.

Về tài sản chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Ông H và bà T khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông H và bà T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Xuân H và bà Đặng Thị Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung Huỳnh Thị Huyền T1, sinh ngày 24/7/2008 và Huỳnh Gia L, sinh ngày 26/01/2012. Giao trẻ T1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trẻ T1 trưởng thành tròn 18 tuổi và giao trẻ L cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trẻ L trưởng thành tròn 18 tuổi.

Tạm ngừng cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà T cho đến khi có yêu cầu của ông H và tạm ngừng cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông H cho đến khi có yêu cầu của bà T.

Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Huỳnh Xuân H và bà Đặng Thị Huyền T phải chịu, được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0004240 ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ