vanban.org

Quyết định 1511/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trường Th và ông Trần Xuân Tuấn thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 58/2014, quyển số 01/2014 của Ủy ban nhân dân phường H, thị xã I, tỉnh K (Nay là Ủy ban nhân dân phường L, tỉnh M) ngày 28 tháng 7 năm 2014 hết hiệu lực). Về con chung: Cả hai thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1511/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1229/2025/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Trường Th, sinh năm: 1991; địa chỉ thường trú: Thôn A,

xã B, Thành phố C; địa chỉ tạm trú: Nhà không số (Cạnh nhà 31/38), TLD, khu phố 66, phường E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần Xuân T, sinh năm: 1987; địa chỉ tạm trú: Nhà không số (Cạnh

nhà 31/38), TL F, khu phố 66, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 58/2014, quyển số 01/2014 của Ủy

ban nhân dân phường H, thị xã I, tỉnh K ngày 28 tháng 7 năm 2014, có cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Trường Th và ông Trần Xuân T được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 12/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 09/12/2025, bà Nguyễn Thị Trường Th và ông Trần Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tuấn D, sinh ngày: 30/4/2017 và Trần Nguyễn Khả V, sinh ngày: 20/9/2025. Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn: Giao cho bà Nguyễn Thị Trường Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Nguyễn Khả V, sinh ngày: 20/9/2025 và ông Trần Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Khả V, mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ Khả V đủ 18 tuổi. Giao cho ông Trần Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Tuấn D, sinh ngày: 30/4/2017 và bà Nguyễn Thị Trường Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Tuấn D, mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ Tuấn D đủ 18 tuổi. Bắt đầu từ ngày 20/12/2025; về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trường Th và ông Trần Xuân Tuấn thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 58/2014, quyển số 01/2014 của Ủy ban nhân dân phường H, thị xã I, tỉnh K (Nay là Ủy ban nhân dân phường L, tỉnh M) ngày 28 tháng 7 năm 2014 hết hiệu lực).

- Về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn: Giao cho bà Nguyễn Thị Trường Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Nguyễn Khả V, sinh ngày: 20/9/2025 và ông Trần Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Nguyễn Khả V, mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ Khả V đủ 18 tuổi. Giao cho ông Trần Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Tuấn D, sinh ngày: 30/4/2017 và bà Nguyễn Thị Trường Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Tuấn D, mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ Tuấn D đủ 18 tuổi. Bắt đầu từ ngày 20/12/2025. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng,

bà Nguyễn Thị Trường Th và ông Trần Xuân T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0042855 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ