vanban.org

Quyết định 151/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Đvà bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về hôn nhân: Ông Phan Tấn Đvà bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tấn Đ - Nguyễn Thị H - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Đvà bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 151/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ Việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 534/2026/TLST-VHN ngày 22/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

* Người yêu cầu: Ông Phan Tấn Đ, sinh ngày 18/10/1974; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021.

* Người yêu cầu Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/03/1974; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021.

Cùng địa chỉ liên hệ số A, đường P, phường T, TP ..

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/7/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tấn Đvà bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Về hôn nhân: Ông Phan Tấn Đvà bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

[2.2]. Về con chung: Ông Ông Phan Tấn Đ và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung, gồm: Phan Thị Thanh M,sinh ngày 08/3/2005 (đã trưởng thành) và Phan Thị Thanh H1,sinh ngày 12/10/2012.

Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, ông Đ được quyền trực tiếp nuôi con chung Phan Thị Thanh H1. Bà H không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.

[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.4]. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đ, bà H mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0004413 và số 0004416 cùng ngày 21/7/2026 của Thi hành dân sự Thành phố H– Khu vực 11. Ông Đ,bà H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 8 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ